- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Châu Wa Hi Đ và ông Nguyễn Anh K (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận T, Thành phố H cấp ngày 12/7/2017).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 02 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 933/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Châu Wa Hi Đ, sinh năm 1984; Địa chỉ: Đường Đ, Phường B, Quận T, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh K, sinh năm 1971; Địa chỉ: Đường Đ, Phường B, Quận T, Thành phố H. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Châu Wa Hi Đ và ông Nguyễn Anh K (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận T, Thành phố H cấp ngày 12/7/2017). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự tự xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Châu Wa Hi Đ tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Bà Châu Wa Hi Đ được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012195 ngày 19/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THA DS Quận 8; - UBND phường 14, Quận 8; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | Bùi Thành Trung |