vanban.org

Quyết định 156/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Định - Tiến"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DX
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2020/QĐST-HNGĐDX, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT Đ CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

*

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thái Thị Lê Đ, sinh năm 1988.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đoàn Công T, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: Thôn ĐY, xã DT, huyện DX, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Đ:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Lê Đ và anh Nguyễn Đoàn Công T.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao 02 cháu Nguyễn Thái Như N, sinh ngày 29/11/2012 và Nguyễn Thái Tuệ N1, sinh ngày 20/7/2017 cho chị Thái Thị Lê Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đ không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Thái Thị Lê Đ cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Đoàn Công T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Thái Thị Lê Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đ đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 8131 ngày 29/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện DX. Hoàn trả cho chị Thái Thị Lê Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp quyết Đ được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ