vanban.org

Quyết định 156/2020/QÐST-HNGÐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn: giao cho chị Lê Thị X trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Giáp Ngọc Kh, sinh ngày 17/7/2003. Anh Giáp Văn X có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị X 1.500.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chị X xin thay đổi nuôi con sau ly hôn với anh X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Số: 156/2020/QÐST-HNGÐ
QUYẾT ĐỊNH
Tân Yên, ngày 25 tháng 8 năm 2020

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4

năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị X, sinh năm 1974

Nơi cư trú: tổ dân phố T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: anh Giáp Văn X, sinh năm 1974

Nơi cư trú: thôn Ng, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212;

Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 84; Điều 110; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn: giao cho chị

Lê Thị X trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Giáp Ngọc Kh, sinh ngày 17/7/2003. Anh Giáp Văn X có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị X 1.500.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Giáp Văn X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai

được cản trở.

Kể từ ngày có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh X không nộp đủ số tiền cấp

dưỡng trên thì còn phải chịu lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm nộp đối với số tiền chậm nộp cho đến khi nộp xong.

- Về án phí: Chị Lê Thị X phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và

150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0006276 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị X đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ