vanban.org

Quyết định 156/2020/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp V, xã V1, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại tài sản giữa nguyên đơn Nguyễn Văn T và bị đơn Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2020/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/9/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967.

Địa chỉ: ấp V, xã V1, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp V, xã V1, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị C1, sinh năm 1936.

Địa chỉ: ấp V, xã V1, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về cây trồng cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn T số tiền 17.465.000đ (Mười bảy triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày hòa giải thành (ngày 08/9/2020) nếu ông Nguyễn Văn C chưa thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng ông Nguyễn Văn C phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản: Tổng số tiền 560.000đ (Năm trăm sáu mươi nghìn đồng) nguyên đơn ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ nhưng ông T đã nộp tạm ứng nên được khấu trừ, ông T không phải nộp tiếp.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 436.625đ (Bốn trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016180 ngày 09/6/2020, còn lại 927.345đ (Chín trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi lăm đồng) hoàn trả cho ông T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ