- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "quyết định công nhận thỏa thuân của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2019/QĐST - KDTM | Quận 1, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đinh Thị Ngọc Châu;
2. Ông Trần Quang Mẫn.
Căn cứ vào các Điều 212; 213; 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án sơ thẩm vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số: 09/2018/TLST-KDTM ngày 18 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trA đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trụ sở: Số X, đường Trần Quang KH, phường Lý ThA Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Quốc H, ông Lưu Đình A, ông Phạm Hoàng V – Đại diện theo uỷ quyền (Theo Giấy uỷ quyền số 50 ngày 22/12/2017)
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu TC
Trụ sở: X đường Thi Sách, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Võ Khắc C – Đại diện theo uỷ quyền (Theo Giấy uỷ quyền số 011661 ngày 16/8/2019)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu TC có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam số tiền nợ lãi của Hợp đồng tín dụng số 038/042/12/0000279 ngày 12/10/2012; Phụ lục số 01 ngày 28/3/2013 là 18.412.388.395 đồng theo các đợt cụ thể như sau:
- Đợt 1: Vào ngày 31-3-2020 trả số tiền 3.000.000.000 đồng;
- Đợt 2: Vào ngày 30-9-2020 trả số tiền 3.000.000.000 đồng;
- Đợt 3: Vào ngày 31-3-2021 trả số tiền 3.000.000.000 đồng;
- Đợt 4: Vào ngày 30-9-2021 trả số tiền 3.000.000.000 đồng;
- Đợt 5: Vào ngày 31-3-2022 trả số tiền 3.000.000.000 đồng;
- Đợt 6: Vào ngày 30-9-2022 trả số tiền còn lại là 3.412.388.395 đồng.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu TC vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo lộ trình nêu trên về thời hạn và số tiền pH thanh toán thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có quyền yêu cầu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu TC thanh toán một lần toàn bộ số tiền lãi còn lại.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phía thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm là 126.412.649 đồng, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất Dịch vụ Xuất nhập khẩu TC tự nguyện chịu. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 74.082.649 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0022603 ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Chi Cục thi hành án dân sự Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.
3. Đình chỉ giải quyết yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn trả số tiền nợ gốc là 26.946.930.352 đồng và xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại 54A Lương Minh Nguyệt, phường T Thới Hòa, quận T Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của ông Trần Quốc T và bà Châu Ngọc P trong trường hợp bị đơn không trả nợ hoặc trả không đầy đủ để nguyên đơn thu hồi nợ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 1; - Chi cục THADS Quận 1; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hiền |