vanban.org

Quyết định 156/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Kiều Thành T và bà Trần Thị Mỹ A. 2.

Về con chung: ông T và bà A cùng khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Về T sản chung, nợ chung: ông T và bà A cùng khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Kiều Thành T và bà Trần Thị Mỹ A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 196/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Kiều Thành T, sinh năm: 1995. Địa chỉ: ấp PT, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ A, sinh năm: 1996. Địa chỉ: ấp PT, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Kiều Thành T và bà Trần Thị Mỹ A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: ông T và bà A cùng khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về T sản chung, nợ chung: ông T và bà A cùng khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ông T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002660 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT hoàn lại cho ông T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ