vanban.org

Quyết định 156/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Tiền P và chị Nguyễn Kim N; 2.

TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Hồng Dân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Đoàn Tiền P và bị đơn chị Nguyễn Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Tiền P và chị Nguyễn Kim N; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2019/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 244/2019/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Anh Đoàn Tiền P, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp K, xã K, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. * Bị đơn: Chị Nguyễn Kim N, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Tiền P và chị Nguyễn Kim N; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Tiền P và chị Nguyễn Kim N thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh Đoàn Tiền P và chị Nguyễn Kim N thống nhất giao cháu Đoàn Phi Yến, sinh ngày 03/12/2013 cho chị Nguyễn Kim N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Nguyễn Kim N đồng ý nuôi cháu Đoàn Phi Yến, sinh ngày 03/12/2013 và chị không yêu cầu cấp dưỡng cho cháu Đoàn Phi Yến. Tiếp tục giao cháu Đoàn Phi Yến, sinh ngày 03/12/2013 cho chị Nguyễn Kim N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Đoàn Tiền P không phải cấp dưỡng nuôi cháu Đoàn Phi Yến nhưng anh được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. * Về tài sản chung: Anh Đoàn Tiền P và chị Nguyễn Kim N xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. * Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, anh P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc anh P phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Anh P đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0002797, ngày 21/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh P được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. Chị Nguyễn Kim N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ