vanban.org

Quyết định 156/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều T và ông Đinh Tện C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Kiều T và ông Đinh Tện C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều T và ông Đinh Tện C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2018/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 444/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kiều T, sinh năm 1973

Địa chỉ: 403-B4 Chung cư , phường A, quận N, thành phố C.

- Bị đơn:

Ông Đinh Tện C, sinh năm 1970

Địa chỉ: 403-B4 Chung cư 91B, phường A, quận N, thành phố C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều T và ông Đinh Tện C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Kiều T và ông Đinh Tện C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai cháu tên Đinh Phạm Đông N (nữ) sinh ngày 18/4/2000 và Đinh Phạm Đông H (nam) sinh ngày 20/5/2005. Ông C và bà T thống nhất cháu N đã trưởng thành nên không xem xét, cháu H do bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông C tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung cho ông C không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu H các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông C và bà T thống nhất không tranh chấp phần tài sản chung, cùng thống nhất:

+ Phần thửa đất số 130-83, tờ bản đồ số 65-66 tọa lạc tại địa chỉ Khu vực L, phường A, quận N, thành phố C theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02043QSDĐ do UBND quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp ngày 22/09/2004 mang tên Đinh Tện C sẽ do cháu Đinh Phạm Đông N và Đinh Phạm Đông H đồng sở hữu, thống nhất để cháu Đinh Phạm Đông N sẽ đứng tên đại diện cho cháu Đinh Phạm Đông H. Khi quyết định có hiệu lực pháp luật thì ông Đinh Tện C có trách nhiệm làm thủ tục sang tên cho cháu Đinh Phạm Đông N theo quy định.

+ Đối với căn hộ số 403 chung cư B4 khu dân cư 91B, phường A, quận N, thành phố C do ông Đinh Tện C đứng tên thuê của Ban Quản lý Phát triển khu đô thị mới Cần Thơ: Ông Đinh Tện C thống nhất để bà Phạm Thị Kiều T lưu cư trong thời gian 03 tháng (tính từ ngày 13/8/2018 đến ngày 13/11/2018), sau ngày 13/11/2018 bà T và các con sẽ dọn ra ngoài ở. Bà T giao quyền thuê căn hộ số 403 chung cư B4 khu dân cư 91B, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ giao lại cho ông Đinh Tện C.

- Về nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông C, bà T mỗi người phải nộp 75.000đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: ông C phải nộp 150.000đồng. Bà T tự nguyện nộp án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng nuôi con thay ông C, bà T phải nộp 300.000đồng. Bà T được cấn trừ vào 800.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001585 ngày 24/7/2018 của Chi cục T hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, bà T còn được nhận lại 500.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ