vanban.org

Quyết định 156/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị X và anh Nguyễn X H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2-1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Phạm Thị X và anh Nguyễn X H được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị X và anh Nguyễn X H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
Tỉnh Thái Bình
Số:156/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TH, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị X, sinh năm 1989.

Nơi ĐKHKTT: Thôn QB, xã VT, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Khu x, thị trấn TH, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn X H, sinh năm 1977.

Nơi ĐKHKTT: Thôn QB, xã VT, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị X và anh Nguyễn X H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2-1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Phạm Thị X và anh Nguyễn X H được thuận tình ly hôn.

2-2. Về con chung: Chị Phạm Thị X và anh Nguyễn X H có 02 con chung là Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh ngày 29/7/2007 và Nguyễn Bình M, sinh ngày 23/02/2012. Giao con chung Nguyễn Thị Quỳnh H cho chị Phạm Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao con chung Nguyễn Bình M cho anh Nguyễn X H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

Chị X, anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2-3. Về tài sản chung, công nợ: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

2-4. Về án phí: Chị Phạm Thị X tự nguyện nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TH theo biên lai thu số 0008854 ngày 05 tháng 10 năm 2018. Trả lại cho chị Phạm Thị X 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ