vanban.org

Quyết định 156/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Q V và chị Nông Th T. 2.

VKSND huyện Phước Long; Lưu hồ sơ vụ án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh V tranh chấp ly hôn và nuôi con với chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Q V và chị Nông Th T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 156/2018/QĐST-HNGĐ
Phước Long, ngày 06 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Q V, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện B, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Nông Th T, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện B, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Q V và chị Nông Th T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Q V và chị Nông Th T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Vi và chị T, tiếp tục giao cháu Lê Ng H, sinh ngày 03.4.2012; cháu Lê Nh Q, sinh ngày 22.10.2015 và cháu Lê Gi Ng, sinh ngày 09.02.2017 cho anh Lê Q V được chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lê Q V phải nộp là 150.000đ, anh V đã dự nộp tiền án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014254 ngày 29/10/2018 nên được đối trừ. Anh V còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Chị T không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ