- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Quốc V yêu cầu ly hôn với chị Nông Thị T và yêu cầu nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quốc V và chị Nông Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2018/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 06 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Quốc V, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp B, xã Vĩnh P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Nông Thị T, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp B, xã Vĩnh P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quốc V và chị Nông Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Quốc V và chị Nông Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh V và chị T, tiếp tục giao cháu Lê Ngọc H, sinh ngày 03.4.2012; cháu Lê Như Q, sinh ngày 22.10.2015 và cháu Lê Gia N, sinh ngày 09.02.2017 cho anh Lê Quốc V được chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lê Quốc V phải nộp là 150.000đ, anh V đã dự nộp tiền án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014254 ngày 29/10/2018 nên được đối trừ. Anh V còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Chị T không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã V - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Hồ Huỳnh Tố Hiền |