- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nh và Võ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nh và ông Võ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2018/QĐST–HNGĐ | Châu Thành A, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 236/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp N, xã NNA, huyện C, tỉnh H.
Bị đơn: Võ Văn T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp N, xã NNA, huyện C, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nh và ông Võ Văn T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung là Võ Văn Th (nam) sinh ngày 11/7/1995 và Võ Hoàng T (nam) sinh ngày 25/7/2002. Do Võ Văn Th đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Bà Nguyễn Thị Nh được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Võ Hoàng T. Bà Nguyễn Thị Nh không yêu cầu ông Võ Văn T cấp dưỡng nên ông T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện thành vụ án khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Nh tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Nh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018463 ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Nhàng được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Châu Thành A; - UBND xã Nhơn Nghĩa A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Diệu |