vanban.org

Quyết định 156/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị C và anh Hoàng Văn H.

Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị Bích X, sinh ngày 17/7/2010 cho anh Hoàng Văn H trực tiếp trông nom, ch¨m sãc và giáo dục. Chị Mông Thị C phải có trách nhiệm cÊp d ìng nu«i con chung cùng anh H là 500.000đ/1 tháng đến khi cháu Xuân trưởng thành (đủ 18 tuổi) kể từ tháng 10 năm 2017 trở đi, phương t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mông Thi C xin ly hôn với anh Hoàng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị C và anh Hoàng Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2017/QĐST- HNGĐY, ngày 14 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2017/TLST/HNGĐ, ngày 06 tháng 9 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mông Thị C, sinh năm 1990;

Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84,110,116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị C và anh Hoàng Văn H.

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị Bích X, sinh ngày 17/7/2010 cho anh Hoàng Văn H trực tiếp trông nom, ch¨m sãc và giáo dục. Chị Mông Thị C phải có trách nhiệm cÊp d ìng nu«i con chung cùng anh H là 500.000đ/1 tháng đến khi cháu Xuân trưởng thành (đủ 18 tuổi) kể từ tháng 10 năm 2017 trở đi, phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y. Chị Mông Thị C có quyền thăm non con chung không ai được cản trở và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị C chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Mông Thị C phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003797 ngày 06/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Anh Hoàng Văn H không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ