vanban.org

Quyết định 156/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần T và anh Nguyễn Xuân T. 2.

Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Khánh N, sinh ngày 27/7/2015. Giao chị Trần Thị T trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Trần Khánh N, sinh ngày 27/7/2015. Anh Nguyễn Xuân T phải đóng góp nuôi con chung với chị T một tháng 1.000.000đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trần thị Thaoif - Nguyễn Văn Thìn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần T và anh Nguyễn Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2017/QĐST-HNGĐB, ngày 19 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2017/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1990; Trú tại: TDP C, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1991; Trú tại: TDP C, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 11 tháng 9 năm 2017, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 11 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần T và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Khánh N, sinh ngày 27/7/2015. Giao chị Trần Thị T trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Trần Khánh N, sinh ngày 27/7/2015. Anh Nguyễn Xuân T phải đóng góp nuôi con chung với chị T một tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu N trưởng thành. Cấm không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: + Án phí ly hôn: Chị Trần Thị T xin chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch (Biên lai số 0002591 ngày 25 tháng 8 năm 2017), như vậy chị Trần Thị T được nhận lại 150.000 đồng tiền án phí. Anh Nguyễn xuân T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ