- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh C và chị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị V và anh Nguyễn Mạnh C .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2017/QĐST-HNGĐ | Bảo Lâm, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 253/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Mai Thị V, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn th, xã L, huyện L , tỉnh Lâm Đồng
* Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C , sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn th, xã L, huyện L , tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị V và anh Nguyễn Mạnh C .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị V và anh Nguyễn Mạnh C thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Mai Thị V và anh Nguyễn Mạnh C thỏa thuận giao cháu Nguyễn Mai Hải Nguyên, sinh ngày 09/10/2011 cho chị Vân có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ 18 tuổi; anh Cường cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ/tháng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2018.
“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.
“Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015”.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận chia, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Mai Thị V phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Mai Thị V đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005010 ngày 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị Mai Thị V 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Anh Nguyễn Mạnh C phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND, TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND, Chi cục THADS huyện Bảo Lâm; - UBND xã Lộc Đức, Bảo Lâm, Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Linh |