vanban.org

Quyết định 1556/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị N B, sinh năm 1970; địa chỉ: xx Đường x Hồng Bàng, phường xx, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tc hđ vay TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1556/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số 908/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2025 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị N B, sinh năm 1970; địa chỉ: xx Đường x Hồng Bàng,

phường xx, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H V, sinh năm 1970; địa chỉ: xx Đường x Hồng Bàng,

phường xx, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Danh L, sinh năm 1964; xx

Đường x Hồng Bàng, phường xx, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H V có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị N B số tiền là

100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng); trả phân kỳ mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho đến khi trả dứt nợ; trả vào ngày 05 dương lịch hàng tháng; bắt đầu thực hiện từ ngày 05/01/2026.

Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi

hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bà Nguyễn Thị H V vi phạm 02 kỳ liên tiếp không trả nợ thì bà

Đặng Thị N B được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý buộc bà Nguyễn Thị H V thanh toán một lần số tiền nợ còn lại.

3. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn

đồng). Bà Nguyễn Thị H V và bà Đặng Thị N B thoả thuận mỗi bên tự nguyện chịu một nữa. Bà Nguyễn Thị H V chịu án phí số tiền là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Đặng Thị N B chịu án phí số tiền là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Đặng Thị N B đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 2.500.000 đồng theo Biên

lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số BLTU/25E 0018668 ngày 19/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Đặng Thị N B số tiền chênh lệch là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại

cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

Cỡ chữ