vanban.org

Quyết định 1551/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Nguyễn Hữu P- Vũ Thị G"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 1551/2018/QĐST-DS
!

QUYẾT!ĐỊNH!!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

! Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; xét thấy: Nguyên đơn – ông Nguyễn Hữu P đã được Toà án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt không có lý do. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập – ông Trương Vĩnh N đã được Toà án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt không có lý do. Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 80/2007/DSST ngày 15/01/2007 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ”, giữa: Nguyên đơn:!Ông!Nguyễn!Hữu!P. Địa chỉ: 288/J4 NKKN, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà!Vũ!Thị!G. Địa chỉ: 174/67/23 NTT, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 229/5A NL, Phường B1, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Trương Vĩnh N. Địa chỉ: 24 NĐK, Phường MH, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Trương H. 3. Bà Trương Thị P1 (chết năm 2015) Cùng địa chỉ: số 16 Đường NMN, tổ B1, ấp BC, xã NĐ, huyện CC, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Ông Nguyễn Đăng V. 5. Ông Nguyễn Đăng H. Cùng địa chỉ: 35/21 B5 TĐX, phường CK, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Bà Nguyễn Thị C. 7. Ông Nguyễn Đăng B2. Cùng cư trú Hoa Kỳ. Đại diện ủy quyền của các ông (bà) H, C, B2: Ông Nguyễn Hữu P. Địa chỉ: 288/J4 NKKN, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1 Án phí dân sự sơ thẩm: Sung vào công quỹ Nhà nước tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Hữu P đã nộp theo biên lai thu số 003574 quyển số 000072 ngày 25/10/2004 của Phòng Thi hành án Thành phố Hồ Chí Minh và Sung vào công quỹ Nhà nước tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 50.000 đồng (Năm mươi nghìn đồng) do ông Nguyễn Hữu P đã nộp theo biên lai thu số 003110 ngày 06/10/2006 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh Sung vào công quỹ Nhà nước tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 15.855.000 đồng (Mười lăm triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn đồng) do ông Trương Vĩnh N đã nộp theo biên lai thu số 001868 quyển số 0038 ngày 21/4/2006 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2 Trong trường hợp cần thiết, các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. 3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ