- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "dung tiến"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnsựthuậntìnhlyhônvàsựthỏathuậncủacácđươngsựcụthểnhưsau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử sự án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026 về Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Chị Nguyễn Thanh Dung, sinh năm 1979; CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn 2, xã Dương Hòa, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Văn Tiến, sinh năm 1972; CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn Chùa Ngụ, xã Dương Hòa, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh Dung và anh Nguyễn Văn Tiến kết hôn ngày 04/5/2007 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Quá trình sinh sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều xung đột trong sinh hoạt vợ chồng (về tình cảm, về kinh tế và không còn tôn trọng nhau...) vợ chồng đã sống ly thân không ai quan tâm đến ai, kinh tế của ai người đó quản lý.... Chị Dung và anh Tiến đều xác định trong cuộc sống chung đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thanh Dung và anh Nguyễn Văn Tiến xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Nghĩa, sinh ngày 27/11/2007 và cháu Nguyễn Văn Khuê, sinh ngày 13/01/2015. Cháu Nguyễn Văn Nghĩa đã trên 18 tuổi và không mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không phải giải quyết. Khi ly hôn chị Dung và anh Tiến thỏa thuận chị Dung nuôi cháu Nguyễn Văn Khuê cho đến khi cháu Khuê đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thanh Dung không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn Tiến cho đến khi chị Dung có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn Tiến có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, công sức đóng góp với gia đình hai bên: Chị Nguyễn Thanh Dung và anh Nguyễn Văn Tiến đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có
4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thanh Dung tự nguyện chịu toàn bộ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Côngnhậnsựthuậntìnhlyhônvàsựthỏathuậncủacácđươngsựcụthểnhưsau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh Dung và anh Nguyễn Văn Tiến thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thanh Dung và anh Nguyễn Văn Tiến xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Nghĩa, sinh ngày 27/11/2007 và cháu Nguyễn Văn Khuê, sinh ngày 13/01/2015. Cháu Nguyễn Văn Nghĩa đã trên 18 tuổi và không mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không phải giải quyết. Khi ly hôn chị Dung và anh Tiến thỏa thuận chị Dung nuôi cháu Nguyễn Văn Khuê cho đến khi cháu Khuê đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thanh Dung không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn Tiến cho đến khi chị Dung có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn Tiến có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thanh Dung tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005446 ngày 10/3/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8 – Hà Nội - UBND xã Dương Hòa (ĐKKH 24/2007, quyển số 01, ngày 04/5/2007 của UBND xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức cũ) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |