vanban.org

Quyết định 155/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Thèn Thị Ng và bị đơn anh Hoàng Đức L. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thèn Thị Ng - Hoàng Đức L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đìnhnăm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:155/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 02 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số178/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 04 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn:Chị Thèn Thị Ng, sinh ngày 06/06/2002; nơi cư trú: Thôn L, xã V, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn:Anh Hoàng Đức L, sinh ngày 18/10/1992; nơi cư trú: Thôn L, xã V, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vàocác Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83Luật hôn nhân và gia đìnhnăm 2014. Khoản7 Điều 26Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 05 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Thèn Thị Ng và bị đơn anh Hoàng Đức L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân:Chị Thèn Thị Ng và anh Hoàng Đức L thống nhấtthuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Thèn Thị Ng và anh Hoàng Đức L thống nhất thỏa thuận chị Thèn Thị Ng làngười trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Bảo L, sinh ngày 07/5/2022 cho đến khi cháu Hoàng Bảo L đủ 18 tuổi; anh Hoàng Đức L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Bảo K, sinh ngày 27/11/2019cho đến khi cháu Hoàng Bảo K đủ 18 tuổi. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Sau khi ly hôn chị Thèn Thị Ng, anh Hoàng Đức L không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung sau khi ly hôn chị Ng, anh L có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Chị Thèn Thị Ng và anh Hoàng Đức L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Thèn Thị Ng tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng(ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Thèn Thị Ng đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0000856 ngày 24/4/2026. Chị Thèn Thị Ng được hoàn trả 150.000đồng tiền án phí chênh lệch.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ