- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị P- Ông Huỳnh Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm 1984; địa chỉ: 3 ấp T (nay là ấp T), xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị P: Ông Lê Trường T, sinh năm 1985; địa chỉ: 1 ấp T (nay là ấp T), xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm 1973; bà Lê Thị T2 sinh năm 1974; ông Huỳnh Trung M, sinh năm 2001; cùng địa chỉ: 9 ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm dân sự: Ông Huỳnh Trung M có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị P số tiền mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản còn nợ là 192.880.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Trần Thị P không yêu cầu ông Huỳnh Văn T1 và bà Lê Thị T2 có nghĩa vụ liên đới cùng ông Huỳnh Trung M trả số tiền 192.880.000 đồng cho bà Trần Thị Phi .
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Huỳnh Trung M tự nguyện chịu toàn bộ án phí 4.822.000 đồng.
+ Bà Trần Thị P được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.822.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008054 ngày 28/04/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Cẩm Nhung |