vanban.org

Quyết định 155/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị S và anh Hoàng Văn D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2014 do Ủy ban nhân dân xã Minh Hương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã Bình Xa, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 22/10/2014 cho anh Hoàng Văn D và chị Đào Thị S không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị S - Hoàng Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị S và anh Hoàng Văn D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2025/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị S, sinh năm 1987, địa chỉ; thôn 6 M, xã B, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1987, địa chỉ; thôn 6 M, xã B, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị S và anh Hoàng Văn D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2014 do Ủy ban nhân dân xã Minh Hương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã Bình Xa, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 22/10/2014 cho anh Hoàng Văn D và chị Đào Thị S không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đào Thị S và anh Hoàng Văn D xác định có 04 con chung là Hoàng Thị Y, sinh ngày 24/12/2005; Hoàng Thị Th, sinh ngày 21/8/2008; Hoàng Văn Q, sinh ngày 18/8/2010; Hoàng Du M, sinh ngày 22/6/2021. Hiện nay cháu Hoàng Thị Y đã đủ tuổi trưởng thành (trên 18 tuổi), các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Các đương sự thỏa thuận khi ly hôn, anh Hoàng Văn D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Hoàng Thị Th, Hoàng Văn Q, Hoàng Du M; chị Đào Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đào Thị S nhận chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000476 ngày 08/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho chị Đào Thị S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Văn D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ