vanban.org

Quyết định 155/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lưu Văn H, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lưu Văn H - Nguyễn Văn S, Nguyễn Yến T, Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2025/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 09 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Mỹ Hoa.

2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lưu Văn H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh T.

Đại diện theo ủy quyền: Phan Thị Ngọc N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn: Nguyễn Văn S, sinh năm 1962.

Nguyễn Yến T, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.

Nguyễn Thị H, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp 3, xã B, thành phố G, tỉnh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả ông Lưu Văn H số tiền hụi 119.700.000 đồng (Một trăm mười chín triệu bảy trăm ngàn đồng); trả tiền vào ngày 10/11/2025.

Trường hợp đến ngày 10/11/2025, bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho ông Lưu Văn H thì ông Nguyễn Văn S, anh Nguyễn Yến T, bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lưu Văn H số tiền 119.700.000 đồng vào ngày 11/11/2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Anh T phải chịu 499.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà H và ông S được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, do người cao tuổi

+ Ông H phải chịu 1.496.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.975.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0009364 ngày 24/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G; nên hoàn lại cho ông H 1.479. 000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ