vanban.org

Quyết định 155/2025/QĐHG-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

1 Công ty TNHH H và Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ T xác nhận hai bên có ký Hợp đồng mua bán ngày 28/6/2025 về việc cung cấp hàng hoá thực phẩm tươi sống. 2 Hai bên xác nhận tạm tính đến ngày 08/12/2025, Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ T còn phải thanh toán cho Công ty TNH… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH H, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2025/QĐHG – KDTMHà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và

Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Đơn khởi kiện ngày 13 tháng 10 năm 2025 yêu cầu giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại về Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá, giữa:

- Người khởi kiện: Công ty TNHH H.

Địa chỉ: Số 38 ngõ 112/3 Đường T, phường H, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Văn T – Giám đốc Công ty.

- Người bị kiện: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ T.

Địa chỉ: Số 04 – Lô N012 khu đô thị mới D, phường C, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Ma Thị M – Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đặng Xuân Q – Phó Giám đốc (Theo Giấy uỷ quyền ngày 07/12/2025).

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08 tháng 12 năm 2025, theo đó các bên đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá giữa hai bên.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 31, Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

1.1 Công ty TNHH H và Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ T xác nhận hai bên có ký Hợp đồng mua bán ngày 28/6/2025 về việc cung cấp hàng hoá thực phẩm tươi sống.

1.2 Hai bên xác nhận tạm tính đến ngày 08/12/2025, Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ T còn phải thanh toán cho Công ty TNHH H số tiền nợ gốc theo hợp đồng mua bán là 25.897.000 đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH H không yêu cầu Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ T phải thanh toán tiền lãi.

1.3 Phương thức thanh toán: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ T phải thanh toán cho Công ty TNHH H số tiền nợ gốc trên theo các đợt như sau:

Đợt 1: Ngày 01/01/2026 thanh toán số tiền 5.200.000 đồng.

Đợt 2: Ngày 01/02/2026, thanh toán số tiền 5.200.000 đồng.

Đợt 3: Ngày 01/03/2026, thanh toán số tiền 5.200.000 đồng.

Đợt 4: Ngày 01/04/2026, thanh toán số tiền 5.200.000 đồng.

Đợt 5: Ngày 01/05/2026 thanh toán số tiền 5.097.000 đồng.

Nếu Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ T vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ T phải chịu lãi chậm thanh toán với mức lãi suất 10%/năm trên số tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán kể từ thời điểm vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS và Công ty TNHH H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành đối với toàn bộ số tiền Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ T còn phải thanh toán.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Cỡ chữ