- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tám. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Thành. 2. Bà Trần Thiều Huệ Tiên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị X, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp K, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Thành L, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp K, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị X và anh Nguyễn Thành L
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn N, sinh ngày 09/11/2017 cho anh L được trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Ngọc Hoàng K, sinh ngày 03/8/2019 cho chị X được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị X, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị X, anh L trình bày không có.
- Về án phí: Chị Lê Thị X tự nguyện nộp 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị X đã nộp theo biên lai thu số 0009463 ngày 23/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên chị X đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Tám |