- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Tuấn M - Lương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 246/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Bùi Tuấn M, sinh năm 1992.
Số căn cước công dân: 024092018092
Địa chỉ: Số 33, ngõ 269, đường N, phường H1, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
2. Chị Lương Thị H, sinh năm 1999
Số căn cước công dân: 019199002269
Địa chỉ: Phố T, thị trấn Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Bùi Tuấn M và chị Lương Thị H đăng ký kết hôn ngày 19/3/2018 tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố B, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn và được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi, cuộc sống hôn nhân không hòa thuận và sống ly thân từ tháng 01 năm 2023 cho đến nay. Tại Biên bản hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh M và chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh M và chị H là hoàn toàn tự nguyện. Anh Bùi Tuấn M và chị Lương Thị H đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã căng thẳng trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Mạnh và chị Hải theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Anh Bùi Tuấn M và chị Lương Thị H cùng thống nhất thỏa thuận:
Anh Bùi Tuấn M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Thủy C – sinh 19/9/2018, Bùi Nhật K – sinh ngày 16/6/2020. Chị Lương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Đăng K – sinh ngày 17/4/2023; về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Bùi Tuấn M và chị Lương Thị H đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Bùi Tuấn M và chị Lương Thị H xác nhận mỗi người nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Biên lai thu số 0002415 ngày 07 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Anh M, chị H đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Tuấn M và chị Lương Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Tuấn M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Thủy C – sinh 19/9/2018, Bùi Nhật K – sinh ngày 16/6/2020. Chị Lương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Đăng K – sinh ngày 17/4/2023. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Bùi Tuấn M và chị Lương Thị H đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bùi Tuấn M và chị Lương Thị H mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai thu số 0002415 ngày 07 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh M và chị H đã thi hành xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP. B; - VKS TP. B; - Các đương sự; - UBND phường H, TP. B, tỉnh Bắc Giang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Mạnh Thắng |