vanban.org

Quyết định 155/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh L. Sinh năm: 1995; ĐKHKTT: Số B N, phường P, quận H, Hà Nội.

Các đương sự; VKSND quận Hoàn Kiếm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh L. Sinh năm: 1995; ĐKHKTT: Số B N, phường P, quận H, Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2023/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 290/2023/TB-TLVA ngày 24 tháng 8 năm 2023 về “Ly hôn”.

XÉT THẤY:

Chị Lê Thị Thanh L và anh Đỗ Hồng G kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 14 tháng 3 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H, Hà Nội. Giấy chứng nhận kết hôn số 27. Đây là hôn nhân hợp pháp. Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Thỏa thuận về việc nuôi con chung của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh L. Sinh năm: 1995; ĐKHKTT: Số B N, phường P, quận H, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số C/B1 ngõ S, T, quận H1, Hà Nội * Bị đơn: Anh Đỗ Hồng G. Sinh năm: 1983. Nơi cư trú: Số B N, phường P, quận H, Hà Nội. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Chị Lê Thị Thanh L và anh Đỗ Hồng G thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Đỗ Hà A và Đỗ Hải N1. Khi ly hôn, chị L là người trực tiếp, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Hà A, anh G là người trực tiếp, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Hải N1. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào nuôi con kể từ khi ly hôn. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 8/2023 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị L và anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung, nhà đất ở: Anh chị trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 4. Về công nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. III. Án phí Tòa án: Chị Lê Thị Thanh L tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H ngày 24/8/2023, số biên lai AA/2020/0052551. Chị L được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ