- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Mạnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƢỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2023/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƢỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Phƣờng. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Ánh và ông Trần Văn Truyện. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 191/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về xin ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1976; HKTT: Ấp 5, xã T, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Mạnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Mạnh H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con: Chị T được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Võ Cẩm T, sinh ngày 29/10/2008 và Nguyễn Võ Gia B, sinh ngày 05/10/2012. Đồng thời, anh H không phải cấp dưỡng nuôi 02 con do chị T không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về quan hệ tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002400, ngày 11/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - CCTHADS huyện Tháp Mười; - UBND xã Thạnh Lợi (Giấy chứng nhận Kết hôn số 52/2008 ngày 31/12/2008); - Lưu hồ sơ vụ án: (Jet). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TỌA Nguyễn Minh Phƣờng |