- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: chị Nguyễn Thị Y - BĐ: anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 05 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2023/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 2001
Địa chỉ: Thôn D, xã Yên M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn D, xã Yên M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn T.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn T công nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng K1, sinh ngày 19/02/2019 và Nguyễn Hoàng K2, sinh ngày 21/11/2021. Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Hoàng K2 cho chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Hoàng K1 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Y và anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Y và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí của vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Y đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0007189 ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Y 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã M, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án.(LL) | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Tuyên |