vanban.org

Quyết định 155/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Vân N và ông Lê Văn N2.

Về con chung: Bà Đỗ Thị Vân N và ông Lê Văn N2 thống nhất xác nhận có 02 con chung: cháu Lê Tâm N1, sinh ngày 19/12/2002 và cháu Lê Tâm N3, sinh ngày 23/5/2005. Hiện nay các cháu đã trưởng thành, phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Thị Vân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Vân N và ông Lê Văn N2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số:155/2023/QĐST-HNGĐ
ĐD, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 222/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Vân N, sinh năm: 1973; Địa chỉ: xóm 3, thôn NH 2, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Bị đơn: ông Lê Văn N2, sinh năm: 1974; Địa chỉ: xóm 3, thôn NH 2, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Vân N và ông Lê Văn N2. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 79 quyển số 01/2001 ngày 02/01/2002 của Ủy ban nhân dân xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Đỗ Thị Vân N và ông Lê Văn N2 thống nhất xác nhận có 02 con chung: cháu Lê Tâm N1, sinh ngày 19/12/2002 và cháu Lê Tâm N3, sinh ngày 23/5/2005. Hiện nay các cháu đã trưởng thành, phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Thị Vân N và ông Lê Văn N2 thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

- Về án phí: Bà Đỗ Thị Vân N thỏa thuận nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013705 ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị Vân N 150.000 đồng án phí còn thừa. Ông Lê Văn N2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ