vanban.org

Quyết định 155/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 26/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; Trụ sở tại: phường B, quận 1, Thành phố H. Người được ủy quyền: ông Trịnh Đức Quốc T, sinh năm 1975. Địa chỉ: phường A, quận N, Thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2023/QĐST-DSN, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18/9/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 520/2023/TLST-DS ngày 05/9/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; Trụ sở tại: phường B, quận 1, Thành phố H.

Người được ủy quyền: ông Trịnh Đức Quốc T, sinh năm 1975. Địa chỉ: phường A, quận N, Thành phố C.

- Bị đơn: ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991. Địa chỉ: phường A, quận N, Thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thanh H có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP P tổng số tiền tính chung đến ngày 18/9/2023 là 569.231.463 đồng (năm trăm sáu mươi chín triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm sáu mươi ba đồng). (Trong đó nợ gốc 532.863.000 đồng + nợ lãi tính đến ngày 18/9/2023 trong hạn 34.901.634 đồng + nợ lãi quá hạn 1.466.829 đồng)

Phương thức thực hiện thanh toán nợ do các bên thỏa thuận, nếu không thống nhất sẽ yêu cầu cơ quan thi hành án giải quyết.

Kể từ khi án có hiệu lực, nếu bị đơn chưa trả xong nợ thì phải có trách nhiệm thanh toán tiếp số tiền lãi chậm thi hành án kể từ ngày 19/9/2023 về sau, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất của Hợp đồng tín dụng các bên đã ký.

Trường hợp bị đơn không có khả năng thanh toán nợ, thì Ngân hàng TMCP P được quyền phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp số 0033.02/2022/BĐ ngày 12/05/2022 để thu hồi nợ (Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1095, TBĐ số 3, diện tích 312,0m2, mục đích sử dụng đất ở 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 212,0m2 , tọa lạc tại xã Đ, huyện C, TP. C)

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP P được nhận lại tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001407 ngày 28/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, Thành phố C.

Ông Nguyễn Thanh H phải chịu án phí 13.384.000 đồng (mười ba triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn đồng) đã làm tròn số.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ