vanban.org

Quyết định 155/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 27/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 19; địa chỉ: Số 00, P H L, Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 19; địa chỉ: Số 00, ấp Khánh An, xã Tân Khánh Trung, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2022/QĐST-DSLấp Vò, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 523/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 19; địa chỉ: Số 00, P H L, Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 19; địa chỉ: Số 00, ấp Khánh An, xã Tân Khánh Trung, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn S đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Hữu H diện tích 407,1m2 (Trong phạm vi các mốc từ M5, M6, M7, M8 về M5), thuộc một phần thửa 97, tờ bản đồ số 07, theo đo đạc thực tế diện tích 811,1m2, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy ngày 19 tháng 12 năm 2018 cho ông Nguyễn Văn S đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;

2.2. Buộc ông Nguyễn Văn S giao quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Hữu H diện tích 407,1m2 (Trong phạm vi các mốc từ M5, M6, M7, M8 về M5), đất thuộc một phần thửa 97, tờ bản đồ số 07, theo đo đạc thực tế diện tích 811,1m2, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy ngày 19 tháng 12 năm 2018 cho ông Nguyễn Văn S đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2.3. Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp thu hồi diện tích 407,1m2 (Trong phạm vi các mốc từ M5, M6, M7, M8 về M5), đất thuộc một phần thửa 97, tờ bản đồ số 07, theo đo đạc thực tế diện tích 811,1m2, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy ngày 19 tháng 12 năm 2018 cho ông Nguyễn Văn S đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp để cấp lại cho ông Nguyễn Hữu H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 07/11/2022 của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò và Sơ đồ đo đạc phần đất tranh chấp ngày 07/11/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò).

Các bên đương sự đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê khai, đăng ký và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật định.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Văn S tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Nguyễn Hữu H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

2.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Hữu H tự nguyện nộp 2.771.060 đồng đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ