vanban.org

Quyết định 155/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Võ Hoàng N, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp Thạnh Phong, xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.

Địa chỉ: ấp Bình Nhựt, xã Thành Công, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang. Đại diện ủy quyền bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "TRANH CHẤP TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Võ Hoàng N, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp Thạnh Phong, xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 155/2022/QĐST-DS
Gò Công Tây, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Bình. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thu Hồng.

Bà Nguyễn Thị Nhàn. Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Võ Hoàng N, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp Thạnh Phong, xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang. Đại diện ủy quyền: Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1979 Địa chỉ: số 19/8A, Lê Thị Hồng Gấm, phường 6, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. + Bị đơn: Phạm Thị N, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp Bình Nhựt, xã Thành Công, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền bị đơn:

1/ Huỳnh Thị H, sinh năm 1987

Địa chỉ: số 42/8/5/4 đường số 9, phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Phạm Hoàng T, sinh năm 1996

Địa chỉ: ấp Lợi An, xã Đồng Thạnh, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang. + Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Nguyễn Thị Như N, sinh năm 2009. Người đại diện hợp pháp của Như N: Phạm Thị N, sinh năm 1973 Cùng địa chỉ: ấp Bình Nhựt, xã Thành Công, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Phạm Thị N có nghĩa vụ trả cho anh Võ Hoàng N số tiền vốn 80.000.000đồng và tiền lãi 2.143.000đồng, tổng cộng là 82.143.000đồng (Tám mươi hai triệu một trăm bốn mươi ba ngàn đồng), thời gian trả như sau:

Ngày 13/6/2022 trả 32.143.000đồng;

Ngày 30/6/2022 trả 50.000.000đồng.

Anh Võ Hoàng N có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị N và chị Nguyễn Thị Như N (đại diện hợp pháp là chị N) 01 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS06891 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 14/4/2020 cho chị N đứng tên cùng sử dụng đất với chị Như N đối với diện tích 334,5m2, thửa đất số 592, tờ bản đồ số 16 khi chị N trả hoàn tất số tiền 32.143.000đồng.

Anh Võ Hoàng N có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị N và chị Nguyễn Thị Như N (đại diện hợp pháp là chị N) 01 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS06892 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 14/4/2020 cho chị N đứng tên cùng sử dụng đất với chị Như N đối với diện tích 485,6m2, thửa đất số 595, tờ bản đồ số 16 khi chị N trả hoàn tất số tiền 50.000.000đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh N cho đến khi thi hành án xong, chị còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Phạm Thị N phải chịu số tiền 4.107.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho anh Võ Hoàng N số tiền tạm ứng án phí 2.465.000đồng theo biên lai số 0006105 ngày 04/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ