vanban.org

Quyết định 155/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Như D. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Như D. Về con chung: Vợ chồng có 3 con chung là cháu Lê Châu A, sinh ngày 22/9/2009, cháu Lê Như Bảo A, sinh ngày 28/4/2015 và cháu Lê Như Phan A, sinh ngày 27/12/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồng xin ly hôn anh Duẩn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Như D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN ND HUYỆN T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2021/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 09 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2021/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Lê Như D, sinh năm: 1981

Đơn vị công tác: Kho K333, Cục kỹ thuật binh chủng phòng không không quân

Địa chỉ: Xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Như D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Như D.

- Về con chung: Vợ chồng có 3 con chung là cháu Lê Châu A, sinh ngày 22/9/2009, cháu Lê Như Bảo A, sinh ngày 28/4/2015 và cháu Lê Như Phan A, sinh ngày 27/12/2018.

Nay các đương sự thỏa thuận chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Châu A và cháu Phan A. Anh Lê Như D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo A. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Lê Thị H và anh Lê Như D được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị Lê Thị H nộp cả phần của anh Lê Như D. Tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai 0006233 ngày 18/8/2021 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ