- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hường tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PB TỈNH TN –––––––––– Số: 155/2021/QĐST -HNGĐ | TN, ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 170/2021/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm S, xã KS, huyện PB, TN. Bị đơn: Anh Đào Minh T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Xóm S, xã KS, huyện PB, TN. Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51,55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 3 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Minh T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Minh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. 2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Đào Minh Đ, sinh ngày 01/7/2009; anh Đào Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đào Minh Đ1 sinh ngày 19/8/2013 đến khi các con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Chị H và anh Tcó quyền đi lại thăm nom con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp và hoàn trả lại chị H số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002543 ngày 12/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAT TN; - VKS ND H. PB; - Chi cục THADS H.PB; - UBND xã KS; - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |