- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn Phạm Thị M và Quách Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Quách Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 173 /2020/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 7 năm 2020. V/v Xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1940, trú tại: Tiểu khu 3, xã Tong Lạnh, huyện T, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Ông Quách Văn N, sinh năm 1935, trú tại: Tổ 6, phường, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Không. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 195 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Quách Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có Về tài sản chung, tài sản riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Tòa án ghi nhận việc thỏa thuận trước khi Tòa án tiến hành hòa giải của hai ông bà như sau: Bà Phạm Thị M tự nguyện thanh toán cho ông Quách Văn N số tiền là 40.000.000,đ (bốn mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán vào ngày 03/8/2020. Bà Phạm Thị M và ông Quách Văn N cùng cam kết tại Tòa án không còn phải thanh toán cho nhau khoản tiền nào khác. Về án phí: Bà Phạm Thị M và ông Quách Văn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND tỉnh, thành phố Sơn La (2);
(Đã ký và đóng dấu)
- Chi cục THADS TP Sơn La;
- UBND phường C (để ghi vào sổ hộ tịch);
- Các đương sự (2);
- Lưu: hồ sơ, án văn.
Đặng Thị Hƣơng TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ SƠN LA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH SƠN LA
___________________________________ ______________
Sơn La, ngày 03 tháng 8 năm 2020 Số: ..../2020/TB-TA
THÔNG BÁO
Kết quả về hộ tịch
Kính gửi: UBND phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Căn cứ luật hộ tịch năm 2014; điều 269 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 điều 57 Luật Hôn nhân gia đình; Tòa án nhân dân thành phố Sơn La thông báo cho UBND phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La về kết quả giải quyết về việc: Công nhận thuận tình ly hôn như sau: Tại Quyết định số: ...../2020/QĐST-HNGĐ ngày 03/8/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La đã quyết định: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Muôn và ông Quách Văn Nhung. Quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Tòa án nhân dân thành phố Sơn La thông báo cho UBND phường Chiềng Lề được biết để thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch(Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2014 quyển số 01/2013 ngày 13/01/2014)./.
| Nơi nhận: - UBND phường Chiềng Lề; - Lưu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hƣơng |