- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Phan Diệu T và anh Nguyễn Hoài L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Diệu T Địa chỉ: Tổ 08, phường HG, thành phố CB, tỉnh CB. Ông Nguyễn Hoài L Địa chỉ: Tổ 08, phường HG, thành phố CB, tỉnh CB. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CB TỈNH CB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2020/QĐST- HNGĐ | Cb, ngày 30 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 130/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Phan Diệu T Địa chỉ: Tổ 08, phường HG, thành phố CB, tỉnh CB.
- Bị đơn: Nguyễn Hoài L Địa chỉ: Tổ 08, phường HG, thành phố CB, tỉnh CB. Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Diệu T Địa chỉ: Tổ 08, phường HG, thành phố CB, tỉnh CB. Ông Nguyễn Hoài L Địa chỉ: Tổ 08, phường HG, thành phố CB, tỉnh CB. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Phan Diệu T và ông Nguyễn Hoài L.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng, bà Phan Diệu T và ông Nguyễn Hoài L có 01 con chung là Nguyễn Hoàng A (giới tính: Nam; sinh ngày 02/02/2011). Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau: Bà Phan Diệu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Hoàng A (giới tính: Nam; sinh ngày 02/02/2011) đến khi con chung thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Phan Diệu T không yêu cầu ông Nguyễn Hoài L cấp dưỡng nuôi con chung. Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên đượng sự xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Diệu T và ông Nguyễn Hoài L mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ Nhà nước. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận bà Phan Diệu T nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Hoài L. Tổng số tiền án phí bà T phải chịu là 150.000đ, nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ mà bà T đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0000824 ngày 07/9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cb, tỉnh Cb. Xác nhận bà T đã nộp đủ tiền án phí và bà T được hoàn lại số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - Viện kiếm sát nhân dân TPCB; - Chi cục Thi hành án dân sự TPCB; - UBND phường Ngọc Xuân, TP.CB; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thúy Hằng |