- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ H và anh Đặng Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 306/2020/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 6 năm 2020, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị Mỹ H, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Ấp KH, xã X, huyện T, Đ.
- Bị đơn: Đặng Văn K, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Ấp 3, xã Q, huyện T, Đ. Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ H và anh Đặng Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Đặng Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con: Anh Đặng Văn K tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Đặng Lê N, sinh ngày 02/7/2013 và Đặng Minh D, sinh ngày 18/01/2016, anh K không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Chị H, anh K có quyền, nghĩa vụ, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Đặng Văn K thống nhất không có.
- Về quan hệ nợ: Không có.
- Về án phí: Chị Lê Thị Mỹ H phải chịu 75.000 đồng; anh Đặng Văn K phải chịu 75.000 đồng án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình, nhưng chị Lê Thị Mỹ H tự nguyện nộp thay cho anh Đặng Văn K; chị Lê Thị Mỹ H tự nguyện nộp 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000746 ngày 22/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, hoàn trả lại chị Lê Thị Mỹ H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - UBND xã Q; - Đương sự; - Lưu HSVA, (Thái). | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Dũng |