- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi dưỡng con chung giữa chị Đào Thị V và anh Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đào Thị V và Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 155/2020/QĐST - HNGĐ | B, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2020/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị V
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Và bị đơn: Anh Lê Văn T
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đào Thị V và Lê Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Đào Thị V và anh Lê Văn T.
b. Về con chung: Chị Đào Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 cháu Lê Quý Q - Sinh ngày: 22/8/2003 và cháu Lê Ngọc Q - Sinh ngày: 07/8/2009 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn T phải cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung cho cháu Lê Ngọc Q một tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Lê Ngọc Q trưởng thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất chậm trả do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
c. Về án phí: Chị Đào Thị V chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ. Tổng cộng hai khoản là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0002600 ngày 15/10/2020 tại chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai. Xác nhận chị Đào Thị V đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai ; - VKSND huyện B (2); - Chi cục THA dân sự huyện B; - UBND xã T, huyện B; - Đương sự (2); - Lưu HS,TQĐ,VP (3). | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Như Long |