- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nh xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2020/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 15 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 623/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện LN, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện LN, tỉnh Bắc Giang
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Vũ Trọng B – Luật sư công ty Luật TNHH Fanci, Đoàn Luật sư tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tài sản chung: Công nhận vợ chồng chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Đức T có tài sản chung và thỏa thuận chia cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị N được quyền sử dụng tài sản gồm: 01 lô đất diện tích 70m2 (trong đó có 50m2 đất ở và 20m2 đất vườn) tại thửa số 00 tờ bản đồ số 00 đã được UBND huyện Lục Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 14/5/2010, số vào sổ CH 02352 QĐ số 1212/QĐ-UBND mang tên Nguyễn Thị N, Nguyễn Đức T, địa chỉ thửa đất: Thôn H, xã C, huyện LN, tỉnh Bắc Giang và sở hữu 01 ngôi nhà 02 tầng trên đất. Tổng trị giá 400.000.000 đồng
Anh Nguyễn Đức T được sử dụng 01 lô đất diện tích đất 112,3m2 (trong đó 50m2 đất ở và 62,3m2) tại thửa số 205, tờ bản đồ số 116 đã được UBND huyện Lục Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 16/10/2012, số vào sổ CH02351; QĐ số: 1037/QĐ-UBND mang tên Nguyễn Thị N, Nguyễn Đức T, địa chỉ thửa đất: Thôn H, xã C, huyện LN, tỉnh Bắc Giang. Trị giá 400.000.000 đồng.
- Án phí:
Chị Nguyễn Thị N nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0004436 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng.
Chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Đức T không phải chịu án phí chia tài sản. Hoàn trả anh Nguyễn Đức T số tiền 13.000.000 đồng anh T đã nôp tạm ứng án phí chia tài sản tại biên lai số AA/2017/0004782 ngày 28/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện LN; - Chi cục THADS huyện LN; - UBND xã Bg; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Công Định |