vanban.org

Quyết định 155/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Lê Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Lê Thanh T đồng ý thuâ ̣n tinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Lê Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2019/QĐST-HNGĐBến Cát, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 639/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm: 1982; địa chỉ: Khu phố P, phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm: 1976; địa chỉ: Khu phố P, phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Lê Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Lê Thanh T đồng ý thuâ ̣n tinh

̀ ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm N đồng ý giao cháu Lê Hoàng Gia B, sinh ngày 12/11/2004 cho ông Lê Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Thanh T đồng ý giao cháu Lê Nguyễn Tường L, sinh ngày 31/7/2013 cho bà Nguyễn Thị Cẩm N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Lê Thanh T được quyền đi la ̣i , thăm nom chăm sóc con chung . Không ai được quyền cản trở bà N và ông T thực hiện quyền này.

Khi cần thiết, vì lợi ích của cháu B và cháu L một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Về á n phi: Bà Nguyễn Thị Cẩm N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm

́ năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0038546 ngày 12/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Bà N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ