- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thắm ly hôn anh Trung"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2019/QĐST- HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1981
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Tr, sinh năm 1968 Cùng địa chỉ: Thôn An B, xã Quỳnh G, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam: Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K-Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Quỳnh Phụ, Bắc Thái Bình: Người đại diện theo ủy quyền, Bà Nguyễn Thị Minh T- Giám đốc. Người được ủy quyền lại: Ông Vũ Quang K- Phó Giám đốc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYÊT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Thành Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 03 tháng 7 năm 2002. Anh Nguyễn Thành Tr trực tiếp nuôi con Nguyễn Thanh T sinh ngày 02 tháng 8 năm 2014. Chị Th, anh Tr không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Thành Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
3. Về chia tài sản:Ghi nhận các đương sự tự thỏa thuận như sau:
Chị Trần Thị Th được quyền sử dụng Thửa đất số 115, tờ bản đồ số 25; diện tích 76,5m2 (Bẩy mươi sáu phẩy năm mét vuông). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CG741233,Số vào sổ cấp GCN: CS03201do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình cấp ngày 27/6/2017 có các cạnh như sau:
Từ điểm 1-2 có chiều dài:17.00 m giáp với thửa đất số 114;
Từ điểm 2-3 có chiều dài: 4.50 m giáp với đường giao thông liên xã;
Từ điểm 3-4 có chiều dài:17.00 m giáp với thửa đất số 116;
Từ điểm 4-1 có chiều dài: 4.50 m giáp với mương thủy lợi;
Địa chỉ: Thôn An B, xã Quỳnh G, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình và được quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất nêu trên là nhà ở 2,5 tầng, diện tích 191m2 và tài sản khác gắn liền với đất (Chị Th, anh Tr thống nhất giá trị đất ở và nhà ở là 920.000.000 đồng). Những tài sản là đồ dùng sinh hoạt khác chị Th và anh Tr tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Trần Thị Th có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Quỳnh Phụ Bắc Thái Bình số tiền 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 3406 - LAV 201805635 ngày 29/11/2018;
Chị Trần Thị Th trả chênh lệch cho anh Nguyễn Thành Tr 270.000.000đ (Hai trăm bẩy mươi triệu đồng (anh Tr đã nhận đủ số tiền 270.000.000 đồng vào ngày 06/8/2019).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Chị trần Thị Th tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí góp cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004090, ngày 01/7/2019 thành tiền án phí. Trả lại chị Th số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Bình; - VKSND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THA-DS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã Quỳnh G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Huy Hoàng |