- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chi T yêu cầu chị E trả số tiền hụi còn nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 155/2019/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 162/2019/TLST - DS ngày 05 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1978; địa chỉ: số nhà 133/3, ấp N A, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng E, sinh năm: 1979; địa chỉ: số nhà 78/2, ấp A N, xã A Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Hồng E đồng ý có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng), với thời gian và cách thức trả dần như sau:
Vào ngày 04 tây hàng tháng, chị Nguyễn Thị Hồng E sẽ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) và thực hiện trả cho đến khi nào hết số nợ. Thời gian bắt đầu trả là vào ngày 04/7/2019 dương lịch (Trả dần trong thời hạn 42 tháng, tháng trả sau cùng vào ngày 04/12/2022 dương lịch là 500.000 đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, các bên thống nhất:
Chị Nguyễn Thị Hồng E chịu: 262.500 đồng (Hai trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).
Chị Nguyễn Thị T chịu: 262.500 đồng (Hai trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.075.000 đồng theo biên lai thu số 0001685 ngày 05/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chị T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn lại số tiền 812.500 đồng (Tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |