- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2019/QĐCNSTT-VHN | Ninh Kiều, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 166/2019/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân: 1. Bà Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1988. Địa chỉ: khu vực B, phường A, quận N, thành phố C. 2. Ông Nguyễn Thuận T, sinh năm 1987. Địa chỉ: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T (nữ), sinh ngày 21/4/2006. Khi ly hôn, Bà C và ông T thống nhất giao 01 con chung cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà C và ông T thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Kim C và ông Nguyễn Thuận T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T (nữ), sinh ngày 21/4/2006. Khi ly hôn, Bà C và ông T thống nhất giao con chung cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Thanh T các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà C và ông T thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác. 2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng, ông T tự nguyện nộp thay cho bà C 150.000 đồng. Ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 000709 ngày 14 tháng 12 năm 2018 được chuyển thành lệ phí hôn nhân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân QNK; - UBND P. An Bình, QNK.TPCT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |