vanban.org

Quyết định 155/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1979 và anh Huỳnh Khả T, sinh năm 1972.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Huỳnh Minh Q, sinh ngày 30/5/2004 cho chị Nguyễn Thị Hồng Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Huỳnh Khả T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000đ/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1979 và anh Huỳnh Khả T, sinh năm 1972.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2018/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 29 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2522/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1979

Địa chỉ: Tổ 7, PT, thị trấn L, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Anh Huỳnh Khả T, sinh năm 1972

Địa chỉ: 223/68/1B, Kp 2, phường V, Tp B, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1979 và anh Huỳnh Khả T, sinh năm 1972.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Giao con chung là cháu Huỳnh Minh Q, sinh ngày 30/5/2004 cho chị Nguyễn Thị Hồng Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Huỳnh Khả T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000đ/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Q tròn 18 tuổi và có khả năng lao động.

Vì không trực tiếp nuôi con nên anh Huỳnh Khả T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh Huỳnh Khả T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí HNGĐ: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ tự nguyên chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình và đồng ý chịu thay anh Huỳnh Khả T 150.000đ án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 003502 ngày 22/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Chị Đ đã nộp đủ án phí theo quy định.

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự. Thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ