vanban.org

Quyết định 155/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/.Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị

N và anh Trần Văn D. II/.Công nhận sự thỏa thuận của các đ ương s ự cụ thể nh ư sau : 1/.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn D cùng thống nhất tự nguyện thuận t ình ly hôn. 2/.Về quan hệ con chung : Ghi nhận sự thỏa thuận của c Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDTTLH N-D"
  • Tòa quyết gì? I/.Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình; Điều 81 Luật hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯ ỚC LONG
TỈNH BẠC LI ÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2018/QĐST_HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T

ÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC Đ

ƯƠNG S

Ự Căn cứ hồ s ơ v ụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 261/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2018 giữa chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987; Đị a chỉ : ấp Phư ớc 3B , xã Vĩnh Phú Đông , huyện Phư ớc Long , tỉnh Bạc Li êu với anh Trần Văn D, sinh năm 1981; Đị a chỉ : ấp Mỹ Phú Đông , xã Hưng Phú , huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu; Căn cứ vào Điều 212 v à Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

; Căn cứ v ào Điều 55 , 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân v à gia đình; Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v

à hòa giải th ành ngày 23 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự đ ư ợc ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải th ành ngày 23/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của

luật, không trái đạo đức x

ã hội. Đã hết thời hạn

07 ngày, kể từ ng ày lập bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v

à hòa giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý k iến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/.Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị

N và anh Trần Văn D. II/.Công nhận sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau : 1/.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn D cùng thống nhất tự nguyện thuận t ình ly hôn. 2/.Về quan hệ con chung : Ghi nhận sự thỏa thuận của c

hị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn D, tiếp tục giao cháu tên Trần Minh V cho chị N đư ợc nuôi dư ỡng, giáo dục. Anh D có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi cháu Trần Minh V với mức là 695.000 đồng (Sáu trăm chín mươi lăm ngh ìn đồng). Thời gian cấp d

ư ỡng kể từ ng

ày 23/10/2018 cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi. Anh Trần Văn D có quyền v à nghĩa vụ đến thăm nom con chung không ai đ ư ợc quyền cản trở. 3/.Về quan hệ t ài sản chung v à nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết . 4/.Về nợ: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị

N và anh D. Anh Đang có nghĩa vụ trả cho chị N số tiền l à 15.000.000 đồng . Buộc anh D trả cho chị N số tiền l à 15.000.000 đồng. Án phí hôn nhân gia đình sơ th ẩm h òa giải thành chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng, chị N đã nộp số tiền tạm ứng án phí 675.000 đồng ng

ày 23 tháng 10 năm 2018 theo biên lai thu số 0013750 đ ư ợc chuyển thu án phí. Ho àn lại cho chị N số tiền 525.000 đồng tại Chi cục Thi h

ành án Dân sự huyện ph ư ớc Long , tỉnh Bạc Li êu. Về án phí cấp d ư ỡng 300.000 đồng v à án phí có giá ngạch 375.000 đồng . Buộc anh D phải chịu tổng số tiền l

à 675.000 đồng. III/.Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ

ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục p húc thẩm.

Cỡ chữ