vanban.org

Quyết định 155/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Kim C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Kim C tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M xin ly hon anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Kim C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA HƢNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2018/QĐST-HNGĐNghĩa Hưng, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M, sinh năm 1982; địa chỉ: Số nhà xx, phố T, xã N, huyện H, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Kim C, sinh năm 1981; địa chỉ: Số nhà xx, phố T, xã N, huyện H, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Kim C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Kim C tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Kim C có hai con chung là Nguyễn Tiến Cg, sinh ngày 10/5/2001 và Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 03/01/2012. Sau khi ly hôn, chị M trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Nguyễn Tiến Cg, Nguyễn Tiến Đ; anh C không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung; không ai được ngăn cản quyền chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Kim C không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Kim C thống nhất chị M nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị M phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số BB/2012/06325 ngày 04/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng, chị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả chị M số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6; 7;7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ