- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giưa chị M và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Trần Thị M và anh Đỗ Thành B
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn I, xã B, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Bị đơn: Anh Đỗ Thành B, sinh năm 1983
HKTT: Thôn T, xã H, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Trần Thị M và anh Đỗ Thành B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao con Đỗ Thành Đ, sinh ngày 30/7/2011 cho chị Trần Thị M, giao con Đỗ Thanh T, sinh ngày 16/12/2006 cho anh Đỗ Thành B trực tiếp nuôi dưỡng, anh B, chị M không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.Việc góp tiền cấp dưỡng nuôi con và thay đổi người trực tiếp nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên có yêu cầu. Anh B, chị M có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: : Chị Trần Thị M và anh Đỗ Thành B không có tài sản chung; về vay, nợ : Vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay tài sản gì nên không đặt ra giải quyết .
- Về án phí: Chị Trần Thị M nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007786 ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình . Trả chị Trần Thị M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã B - Chi cục THADS huyện - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hoàn |