- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Diễm H và anh Nguyễn Tuấn A
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Diễm H, sinh năm 1995
ĐKHKTT: Tổ 01, ấp M, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
Tạm trú: Khu dân cư P, xã Ph, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ 01, ấp M, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1970
Địa chỉ: Tổ 01, ấp M, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Diễm H và anh Nguyễn Tuấn A
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh T sinh ngày 01/10/2016 cho chị Hồ Thị Diễm H nuôi dưỡng, anh Nguyễn Tuấn A cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Anh T tròn 18 tuổi
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của người đang trực tiếp nuôi con
- Về quan hệ tài sản:
Về phần vàng: bà Nguyễn Thị P có trách nhiệm giao lại 10 chỉ vàng 24K cho anh Nguyễn Tuấn A và chị Hồ Thị Diễm H chia sau khi ly hôn.
Chị Hồ Thị Diễm H được hưởng 05 chỉ vàng 24K, anh Nguyễn Tuấn A được hưởng 05 chỉ vàng 24K.
- Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Hồ Thị Diễm H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 0015102 ngày 15/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Chị Hồ Thị Diễm H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Anh Nguyễn Tuấn A nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị Diễm H phải nộp 421.000 đồng. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 421.000 đồng mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 0015101 ngày 15/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, chị H không phải nộp thêm.
Anh Nguyễn Tuấn A phải nộp 421.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Bình Tân; - Chi cục THA DS H. Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán Nguyễn Ánh Dƣơng |