vanban.org

Quyết định 155/2017/QĐST-HNG§ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chiêm Văn U, sinh năm 1970 và chị Ngô Kim H, sinh năm 1973.

Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của anh Chiêm Văn U và chị Ngô Kim H là giao con chung tên Chiêm Quốc Ng, sinh ngày 21-8-2005 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (Phù hợp theo nguyện vọng của cháu Ng được Tòa án lập biên bản ghi lời khai ngày 02 tháng 8 năm 2017). Chị H không yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn gữa nguyên đơn Chiêm Văn U với bị đơn Ngô Kim H"
  • Tòa quyết gì? 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chiêm Văn U, sinh năm 1970 và chị Ngô Kim H, sinh năm 1973.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2017/QĐST-HNG§Châu Thành, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 195/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Chiêm Văn U, sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp Ch, xã Tr, huyện L, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Chị Ngô Kim H, sinh năm 1973 Địa chỉ: KP. A, TT. L, huyện Th, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

+ 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chiêm Văn U, sinh năm 1970 và chị Ngô Kim H, sinh năm 1973. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của anh Chiêm Văn U và chị Ngô Kim H là giao con chung tên Chiêm Quốc Ng, sinh ngày 21-8-2005 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (Phù hợp theo nguyện vọng của cháu Ng được Tòa án lập biên bản ghi lời khai ngày 02 tháng 8 năm 2017). Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh Chiêm Văn U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Chiêm Văn U và chị Ngô Kim H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Chiêm Văn U và chị Ngô Kim H xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Chiêm Văn U và chị Ngô Kim H mỗi người phải nộp 75.000đ án phí thuận tình ly hôn. Anh Chiêm Văn U tự nguyện nộp thay cho chị H 75.000đ tiền án phí. Như vậy tổng số tiền án phí anh U phải nộp là 150.000 đồng nhưng anh U được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu số 0009794, ngày 12 -7-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th, tỉnh Kiên Giang. Hoàn trả lại cho anh Út số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ