- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị U xin ly hôn anh Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2017/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2017/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn Văn L thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị L, sinh ngày 19/02/2007. Ly hôn, giao con chung là Nguyễn Thị L cho chị Nguyễn Thị U trực tiếp nuôi dưỡng; anh Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con chung cho chị U 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng kể từ tháng 12/2017 đến khi con L đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn Văn L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị U và anh Nguyễn Văn L thống nhất trình bày: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ chung tài sản của ai, không cho ai vay nợ chung tài sản gì nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị U tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, và nộp 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002783 ngày 01/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |